Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại - Chuyển phát nhanh MSC

các gói dịch vụ
Dịch vụ chuyển phát nhanh trong nước
Dịch vụ vận tải đường bộ
Dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế
Dịch vụ chuyển phát tiết kiếm quốc tế
Dịch vụ hàng nặng quốc tế
Các dịch vụ gia tăng
>> Dịch vụ chuyển phát nhanh trong nước                    
>> Dịch vụ vận tải đường bộ                    
>> Dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế                      
>> Dịch vụ hàng nặng quốc tế                      

Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1171/QĐ-TCHQ ngày 15/06/2009)

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai Hải quan, kiểm tra hồ sơ và thông quan lô hàng miễn kiểm tra:

Công việc của bước này gồm:

1. Tiếp nhận hồ sơ hải quan từ người khai hải quan theo quy định tại Điều 11 Thông tư 194/2010/TT-BTC.

2Nhập mã số thuế, kiểm tra điều kiện đăng ký Tờ khai (cưỡng chế, vi phạm, chính sách mặt hàng):

2.1. Nhập mã số thuế XNK của doanh nghiệp để kiểm tra doanh nghiệp có bị cưỡng chế làm thủ tục, kiểm tra ân hạn thuế, kiểm tra vi phạm để xác định việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp.

Trường hợp hệ thống thông báo bị cưỡng chế nhưng doanh nghiệp có hồ sơ chứng minh đã nộp thuế hoặc thanh khoản, công chức kiểm tra thấy phù hợp thì báo cáo Lãnh đạo Chi cục chấp nhận, lưu kèm hồ sơ và tiến hành các bước tiếp theo.

2.2. Kiểm tra chính sách mặt hàng (giấy phép, điều kiện XK, NK,…)

2.3. Xử lý kết quả kiểm tra điều kiện đăng ký Tờ khai:

a. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện để đăng ký thì trả hồ sơ và thông báo bằng Phiếu yêu cầu nghiệp vụ cho người khai hải quan biết rõ lý do;

b. Nếu đủ điều kiện đăng ký tờ khai thì tiến hành tiếp các bước công việc dưới đây:

3. Nhập thông tin khai trên Tờ khai hoặc khai qua mạng, hệ thống sẽ tự động cấp số Tờ khai và phân luồng hồ sơ

3.1. Nhập thông tin trên Tờ khai vào hệ thống hoặc tiếp nhận dữ liệu do người khai hải quan khai qua mạng;

3.2. Kiểm tra, đối chiếu dữ liệu trong hệ thống với hồ sơ hải quan (trường hợp khai báo qua mạng);

3.3. Chấp nhận (lưu) dữ liệu để hệ thống tự động cấp số tờ khai, phân luồng hồ sơ và làm cơ sở khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu về trị giá, mã số, xuất xứ và thông tin khác;

4. Đăng ký tờ khai:

4.1. Ghi số, ký hiệu loại hình, mã Chi cục Hải quan (do hệ thống cấp) và ghi ngày, tháng, năm đăng ký trên tờ khai.

4.2. Ký, đóng dấu công chức vào ô “Cán bộ đăng ký tờ khai”.

5In Lệnh hình thức mức độ kiểm tra

Lệnh chỉ in 01 bản sử dụng trong nội bộ hải quan và lưu cùng hồ sơ. Hình thức, mức độ kiểm tra hải quan bao gồm:

5.1. Hồ sơ Hải quan:

a. Kiểm tra sơ bộ hồ sơ của chủ hàng chấp hành tốt pháp luật hải quan và pháp luật về thuế.

b. Kiểm tra chi tiết hồ sơ của chủ hàng khác.

5.2. Thực tế hàng hoá:

a. Miễn kiểm tra thực tế đối với hàng hoá quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 30 Luật Hải quan; điểm a, khoản 2 Điều 11 Nghị định 154/2005/NĐ-CP và Quyết định 48/2008/QĐ-BTC;

b. Kiểm tra thực tế đối với hàng hoá quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 30 Luật Hải quan; điểm b, khoản 2 Điều 11 Nghị định 154/2005/NĐ-CP và Quyết định 48/2008/QD-BTC, cụ thể:

b1. Mức 1: kiểm tra tỷ lệ;

b2. Mức 2: kiểm tra toàn bộ.

6. Kiểm tra hồ sơ hải quan:

6.1. Kiểm tra sơ bộ hơặc kiểm tra kiểm tra chi tiết theo hình thức, mức độ kiểm tra ghi trên Lệnh và các thông tin khác có được tại thời điểm kiểm tra:

a. Kiểm tra sơ bộ;

a.1. Nội dung kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 154/2005/NĐ-CP, cụ thể: kiểm tra việc khai báo các tiêu chí trên tờ khai, kiểm tra sơ bộ nội dung khai hải quan, kiểm đếm đủ số lượng, chủng loại các loại chứng từ kèm tờ khai. Nếu phát hiện có sai phạm thì kiểm tra hồ sơ theo quy định tại điểm b mục này.

a.2. Thực hiện điểm 6.2 (trừ 6.2d và 6.2đ) dưới đây.

b. Kiểm tra chi tiết:

b1. Nội dung kiểm tra theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 154/2005/NĐ-CP, cụ thể: kiểm tra nội dung khai của người khai hải quan, kiểm tra số lượng, chủng loại giấy tờ thuộc hồ sơ, tính đồng bộ giữa các chứng từ trong hồ sơ hải quan; kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý XK, NK chính sách thuế và các quy định khác;

b2. Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hoá;

b3. Kiểm tra xuất xứ hàng hoá;

b4. Kiểm tra trị giá tính thuế, số thuế phải nộp, tham vấn giá trong trường hợp cần tham vấn ngay; giải quyết các thủ tục xét miễn thuế, xét giảm thuế,… (nếu có).

b5. Thực hiện điểm 6.2 dưới đây.

6.2 Ghi kết quả kiểm tra và đề xuất xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ vào Lệnh;

a. Đề xuất xử lý việc khai bổ sung khi người khai hải quan có yêu cầu trước khi Lãnh đạo Chi cục duyệt, quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hoá;

b. Đề xuất hình thức, mức độ kiểm tra hải quan, gồm:

b1. Chấp nhận hình thức, mức độ kiểm tra hồ sơ do hệ thống xác định nếu không có thông tin khác, đề xuất cụ thể mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá trường hợp hệ thống xác định phải kiểm tra thực tế:

- Mức 1: theo tỷ lệ 5% hoặc 10% tuỳ theo tính chất, quy cách đóng gói,…

- Mức 2: kiểm tra toàn bộ.

b2. Trường hợp có thông tin khác thì đề xuất Lãnh đạo Chi cục thay đổi quyết định hình thức, mức độ kiểm tra trên cơ sở có căn cứ, lý do xác đáng, được ghi cụ thể vào Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra (số, ngày công văn hoặc các căn cứ đề xuất theo hướng dẫn về quản lý rủi ro)

c. Đề xuất hoàn chỉnh hồ sơ hoặc cho nợ chứng từ;

d. Đề xuất trưng cầu phân tích, giám định hàng hoá;

đ. Đề xuất tham vấn giá, ấn định thuế;

e. Đề xuất lập Biên bản chứng nhận, Biên bản vi phạm hành chính về hải quan.

g. Đề xuất thông quan;

h. Giao cho chủ hàng mang về bảo quản.

6.3. Ghi kết quả kiểm tra và ý kiến đề xuất vào Lệnh.

7. Duyệt hoặc quyết định thay đổi hình thức kiểm tra thực tế và duyệt kết quả kiểm tra hồ sơ hải quan

Lãnh đạo Chi cục căn cứ hồ sơ hải quan, các thông tin khác tại thời điểm đăng ký tờ khai và đề xuất của công chức tiếp nhận hồ sơ để duyệt hoặc thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra; duyệt kết quả kiểm tra hồ sơ của công chức. Ghi hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá trên Lệnh và tờ khai hải quan.

8. Nhập thông tin trên Lệnh vào hệ thống và xử lý kết quả kiểm tra sau khi được Lãnh đạo Chi cục duyệt, chỉ đạo

8.1. Thực hiện nội dung đã được Lãnh đạo Chi cục duyệt, có ý kiến chỉ đạo ghi trên Lệnh;

8.2. Nếu có thay đổi về số thuế thì ghi vào phần kiểm tra thuế và ký tên, đóng dấu công chức trên tờ khai. Riêng hồ sơ phải kiểm tra thực tế hàng hoá thì chờ kết quả bước 2 mới ghi phần kiểm tra thuế vào tờ khai.

8.3. Đánh giá kết quả kiểm tra nội dung tại mục 5 của Lệnh.

8.4. Nhập kết quả kiểm tra, ý kiến đề xuất của công chức, kết quả duyệt, quyết định hình thức, mức độ kiểm tra, ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Chi cục và nội dung chi tiết đánh giá kết quả kiểm tra ghi trên Lệnh và tờ khai vào hệ thống.

9. Xác nhận đã làm thủ tục hải quan và chuyển sang Bước 3 đối với hồ sơ miễn kiểm tra thực tế hoặc chuyển hồ sơ phải kiểm tra thực tế sang Bước 2.

9.1. Ký, đóng dấu công chức vào ô “Xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan” đối với hồ sơ miễn kiểm tra thực tế hàng hoá được thông quan.

9.2. Chuyển hồ sơ phải kiểm tra thực tế hàng hoá (đã kiểm tra chi tiết hồ sơ) sang Bước 2.

Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hoá và thông quan lô hàng phải kiểm tra thực tế:

1. Đề xuất xử lý việc khai bổ sung khi người khai hải quan có yêu cầu trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hoá.

1.1. Tiếp nhận, kiểm tra nội dung khai bổ sung về hàng hoá XK, NK và đề xuất, ghi vào Lệnh việc chấp nhận hoặc không chấp nhận nội dung khai bổ sung, trình Lãnh đạo Chi cục xét duyệt.

1.2. Căn cứ phê duyệt của Lãnh đạo Chi cục, ghi kết quả tiếp nhận hồ sơ khai bổ sung và ký tên, đóng dấu công chức vào bản khai bổ sung (phần dành cho kiểm tra và xác nhận của cơ quan hải quan).

2. Kiểm tra thực tế hàng hoá

2.1. Số lượng công chức kiểm tra thực tế do Lãnh đạo Chi cục quyết định tuỳ từng trường hợp cụ thể.

2.2. Nội dung kiểm tra: kiểm tra đối chiếu thực tế hàng hoá XK, NK với nội dung khai trên tờ khai và chứng từ bộ hồ sơ về: tên hàng, mã số, lượng hàng, chất lượng, xuất xứ.

2.3. Cách thức kiểm tra:

a. Kiểm tra tình trạng bao bì, niêm phong hàng hoá;

b. Kiểm tra nhãn mác, ký mã hiệu, quy cách đóng gói, các đặc trưng cơ bản của hàng hoá để xác định tên hàng, mã số và xuất xứ;

c. Kiểm tra lượng hàng;

d. Kiểm tra chất lượng.

2.4. Trường hợp kiểm tra theo tỷ lệ có phát hiện vi phạm, xét thấy cần thiết thì kiểm tra đến toàn bộ lô hàng, do Lãnh đạo Chi cục quyết định.

2.5. Quá trình kiểm tra cần chú ý trọng tâm, trọng điểm theo chỉ dẫn rủi ro tại mục 3.2.1 trên Lệnh do hệ thống xác định (nếu có) và tra cứu phân tích thông tin quản lý rủi ro.

3. Ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá và kết luận kiểm tra

3.1. Ghi kết quả kiểm tra vào Lệnh:

a. Về cách thức kiểm tra: ghi theo tiêu chí tại điểm 2.3 nêu trên.

b. về tỷ lệ kiểm tra: ghi cụ thể bao nhiêu %, vị trí các kiện đã kiểm tra, …

c. Về đặc trưng cơ bản của hàng hoá phải mô tả rõ ràng, cụ thể, đủ thông tin cần thiết để đối chiếu với: (i) việc tự khai, tự tính của người khai hải quan, (ii) kết quả kiểm tra chi tiết hồ sơ.

d. Các công chức kiểm tra cùng ký tên, đóng dấu số hiệu công chức vào mục 4.1 của Lệnh.

3.2 Ghi kết luận kiểm tra vào tờ khai hải quan:

Trên cơ sở kết quả kiểm tra ghi trên mục 4.1 của Lệnh, công chức ghi kết luận kiểm tra vào tờ khai như sau:

a. Hàng hoá được kiểm tra bằng máy móc, thiết bị thông qua cơ quan kiểm tra chuyên ngành hoặc thương nhân giám định:

a1. Kiểm tra bằng máy soi: “Kiểm tra qua máy soi tại địa điểm, kết luận,…” và lưu hình ảnh soi cùng hồ sơ;

a2. Kiểm tra bằng cân điện tử: “Kiểm tra bằng cân điện tử, kết luận,…” và lưu hình kết quả cân cùng hồ sơ;

a3. Kiểm tra thông qua cơ quan kiểm tra chuyên ngành hoặc thương nhân giám định: “Căn cứ kết luận kiểm tra của … tại Giấy thông báo kết quả kiểm tra/chứng thư giám định số …. ngày …. tháng … năm ….” và ghi kết luận kiểm tra vào tờ khai.

b. Hàng hoá được kiểm tra bằng phương pháp thủ công hoặc kết hợp giữa kiểm tra bằng thủ công với máy móc, thiết bị thì ghi rõ phần kiểm tra bằng phương pháp thủ công và phần kiểm tra bằng máy móc, thiết bị.

c. Hàng được kiểm tra theo tỷ lệ:

c1. Kiểm tra một số container thì ghi rõ số hiệu, số niêm phong của container. Kiểm tra một/một số kiện thì ghi rõ số lượng kiện, vị trí của kiện và ký, mã hiệu của từng kiện. Trường hợp là hàng rời phải ghi rõ hàng rời, vị trí của phần hàng đã kiểm tra.

c2. Kết quả kiểm tra đúng như khai của người khai hải quan ghi: “ Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá trong container/các kiện hàng nói trên, kết luận: hàng XK hoặc hàng NK đã kiểm tra tỷ lệ đúng như khai của người khai hải quan”.

c3. Nếu kết quả kiểm tra có sai lệch với khai của người khai hải quan phải ghi cụ thể nội dung sai (như sai về tên hàng, mã số, lượng hàng, xuất xứ, chất lượng, …) và ghi “ Các mặt hàng … XK hoặc NK sai so với khai của người người khai hải quan về … “; nếu có mặt hàng đúng như khai của người khai hải quan thì ghi thêm “Các mặt hàng … XK hoặc NK đúng như khai của người khai hải quan”.

d. Hàng được kiểm tra toàn bộ:

d1. Kết quả kiểm tra đúng như khai của người khai hải quan thì ghi: “Hàng XK hoặc NK đúng khai của người khai hải quan”.

d2. Kết quả kiểm tra phát hiện một/một số hàng hoá khác so với khai của người khai hải quanthì phải ghi dụ thể nội dung sai (như sai về tên hàng, mã số, lượng hàng, xuất xứ, chất lượng,…) và ghi “Các mặt hàng … XK hoặc NK sai so với khai của người khai hải quan về …”; nếu có mặt hàng đúng như khai của người khai hải quan thì ghi thêm “Các mặt hàng  XK hoặc NK còn lại đúng như khai của người khai hải quan”.

3.3 Ký tên, đóng dấu số hiệu công chức kiểm tra thực tế hàng hoá vào ô “Cán bộ kiểm hoá” trên tờ khai. Đồng thời, yêu cầu người khai hải quan (hoặc đại diện) ký tên xác nhận kết quả kiểm tra.

3.4. Đánh giá kết quả kiểm tra theo nội dung tại mục 5 của Lệnh theo hướng dẫn về quản lý rủi ro.

3.5. Nhập đầy đủ kết luận kiểm tra thực tế hàng hoá ghi trên tờ khai  và nội dung chi tiết đánh giá kết quả kiểm tra trên Lệnh vào hệ thống.

4. Xử lý kết quả kiểm tra

4.1. Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá phù hợp với khai của người khai hải quan thì thực hiện điểm 5 dưới đây.

4.2. Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá có sai lệch so với khai của người khai hải quan thì đề xuất biện pháp xử lý, trình Lãnh đạo Chi cục xem xét, quyết định:

a. Kiểm tra tính thuế lại và ra quyết định ấn định thuế;

b. Lập Biên bản chứng nhận/Biên bản vi phạm;

c. Quyết định thông quan hoặc chấp nhận yêu cầu của chủ hàng đưa hàng hoá về bảo quản;

d. Báo cáo xin ý kiến cấp trên những trường hợp vượt thẩm quyền xử lý của Chi cục.

5. Xác nhận đã làm thủ tục hải quan

5.1. Ký, đóng dấu số hiệu công chức vào ô ”Xác nhận đã làm thủ tục hải quan” nếu kết quả kiểm tra thực tế không có sai phạm.

Trường hợp kiểm tra thực tế do nhiều công chức thực hiện thì việc ký, đóng dấu vào ô ” Xác nhận đã làm thủ tục hải quan” do Lãnh đạo Chi cục chỉ định 01 người (ghi trên Lệnh) ký, đóng dấu.

5.2. Chuyển hồ sơ sang Bước 3.

Bước 3: Thu thuế, lệ phí Hải quan; đóng dấu ”Đã làm thủ tục hải quan”; trả tờ khai cho người khai hải quan:

1. Thu thuế và lệ phí hải quan;

2. Đóng dấu ”Đã làm thủ tục hải quan” lên mặt trước, phía trên góc trái tờ khai (đóng trùm lên chữ HẢI QUAN VIỆT NAM”);

3. Vào sổ theo dõi và trả tờ khai hải quan (bản lưu người khai hải quan).

4. Chuyển hồ sơ sang Bước 4.

* Đối với hồ sơ còn nợ chứng từ hoặc chưa làm xong thủ tục hải quan thì Lãnh đạo Chi cục tổ chức theo dõi, đôn đốc và xử lý theo quy định, khi hoàn tất mới chuyển sang Bước 4.

Bước 4: Phúc tập hồ sơ:

Thực hiện theo quy trình phúc tập hồ sơ hàng hoá XK, NK./.


tra cứu vận đơn
Tìm
hỗ trợ trực tuyến
0987.223333
Miền Bắc



Điện thoại :


0966.321818
Miền Trung



Điện thoại :


0912.833.831
Miền Nam



Điện thoại :


098.122.6776
Về đầu trang